Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
Chọn một câu trả lời:
a. Khuyến khích được xuất khẩu hàng hóa.
b. Kích thích tăng FDI và hạn chế đầu tư ra nước ngoài
c. Thu hút khách du lịch nước ngoài
d. Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
Chọn một câu trả lời:
a. Hạn chế đầu tư ra nước ngoài.
b. Khuyến khích nhập khẩu hàng hóa.
c. Thu hút khách du lịch nước ngoài.
d. Kích thích tăng FDI
Chế độ tỷ giá mà mối tương quan về giá cả giữa các loại
đồng tiền, một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt
khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ là:
Chọn một câu trả lời:
a. Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating Exchange
Rate).
b. Chế độ tỷ giá thả nổi (Floating Exchange Rate).
c. Chế độ bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng
d. Chế độ tỷ giá neo (Fix Exchange Rate)
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty
A thu về 35.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số
USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
Chọn một câu trả lời:
a. 26.954,18
b. 45.448
c. 26.869,34
d. 45.591
Khi đồng nội tệ giảm giá sẽ:
Chọn một câu trả lời:
a. Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài
b. Khuyến khích nhập khẩu hàng hóa.
c. Làm tăng gánh nặng nợ nước ngoài.
d. Hạn chế thu hút FDI
Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức yết giá trực
tiếp thì:
Chọn một câu trả lời:
a. Đồng ngoại tệ là đồng yết giá.
b. Đồng nội tệ là đồng định giá.
c. Đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá.
d. Đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng
định giá.
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty
A thu về 85.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số
GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:
Chọn một câu trả lời:
a. 52.675
b. 136.876
c. 52.785
d. 137.163
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/JPY = 94,75/92 và USD/AUD
= 1,0534/10
Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo USD/JPY là:
Chọn một câu trả lời:
a. 99,81/71
b. 100,71/38
c. 99,81/85
d. 100,71/95
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty
A thu về 95.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số
USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
Chọn một câu trả lời:
a. 72.931,06
b. 73.161,34
c. 123.747
d. 123.358
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty
A thu về 75.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số
GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:
Chọn một câu trả lời:
a. 121.026,3
b. 120.772,9
c. 46.478
d. 46.575
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/JPY = 94,75/92 và EUR/AUD
= 1,4350/08
Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo EUR/JPY là :
Chọn một câu trả lời:
a. 135,97/89
b. 136,76/98
c. 136,76/55
d. 135,97/76
Một doanh nghiệp xin vay 400 triệu VND vốn tín dụng
ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 15% một năm, tới cuối năm thứ 10
thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
Chọn một câu trả lời:
a. 15.874,6
b. 1.000
c. 600
d. 1.618,2
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực
hiện dự án, tới cuối năm thứ 10 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả
thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 500 triệu VND. Ngân
hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết
lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
Chọn một câu trả lời:
a. 1.500 triệu VND
b. 1.238,79 triệu VND
c. 80,75 triệu VND
d. 1.000 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay 300 triệu VND vốn tín dụng
ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 20% một năm, tới cuối năm thứ 10
thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
Chọn một câu trả lời:
a. 600
b. 1.857,5
c. 900
d. 7.986,2
Một doanh nghiệp xin vay 900 triệu VND vốn tín dụng
ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 20% một năm, tới cuối năm thứ 10
thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
Chọn một câu trả lời:
a. 5.572,56 triệu VND
b. 1800 triệu VND
c. 2700 triệu VND
d. 3.798,68 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực
hiện dự án, tới cuối năm thứ 15 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả
thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 600 triệu VND. Ngân
hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết
lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
Chọn một câu trả lời:
a. 2.400 triệu VND
b. 38,94 triệu VND
c. 89,73 triệu VND
d. 1.800 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực
hiện dự án, tới cuối năm thứ 20 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả
thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.300 triệu VND.
Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết
lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
Chọn một câu trả lời:
a. 6.500 triệu VND
b. 598,47 triệu VND
c. 33,91 triệu VND
d. 5.200 triệu VND
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất
cấp 400 triệu VND, năm thứ hai cấp 350 triệu VND, năm thứ ba cấp 350 triệu VND.
Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
Chọn một câu trả lời:
a. 2,189 năm
b. 2,73 năm
c. 1,545 năm
d. 2,34 năm
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực
hiện dự án, tới cuối năm thứ 15 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả
thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.800 triệu VND.
Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết
lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
Chọn một câu trả lời:
a. 698,24 triệu VND
b. 5.400 triệu VND
c. 116,83 triệu VND
d. 7.200 triệu VND
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất
cấp 750 triệu VND, năm thứ hai cấp 400 triệu VND, năm thứ ba cấp 400 triệu VND.
Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
Chọn một câu trả lời:
a. 1,989 năm
b. 2,72 năm
c. 1,7 năm
d. 2,34 năm
Một dự án xin vay vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất
15% một năm để thực hiện, biết: Đầu năm thứ nhất dự án phải vay để đầu tư 900
triệu VND, tới cuối năm thứ 15 thì dự án thu về 6.000 triệu VND (đây là tổng
các khoản thu kể cả thanh lý tài sản). Dự án sẽ dùng số tiền thu về này để trả
nợ. Tính NPV để quyết định có cấp tín dụng hay không để thực hiện dự án này?
Chọn một câu trả lời:
a. 3.975 triệu VND
b. 5.100 triệu VND
c. 3.075 triệu VND
d. -162,63 triệu VND
Thỏa thuận mua bán ngoại hối ở thời điểm hiện tại và
được thực hiện trong tương lai được gọi là:
Chọn một câu trả lời:
a. Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward).
b. Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
c. Nghiệp vụ quyền chọn (Option).
d. Nghiệp vụ kinh doanh Acbit.
Việc trả phí để được quyền thực hiện hay không thực hiện
nghiệp vụ mua bán ngoại hối trong tương lai được gọi là:
Chọn một câu trả lời:
a. Nghiệp vụ tương lai (Future)
b. Nghiệp vụ quyền chọn (Option).
c. Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
d. Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward).
Một trong các biện pháp khắc phục thâm hụt cán cân
thanh toán quốc tế là:
Chọn một câu trả lời:
a. Hạn chế xuất khẩu
b. Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài
c. Phá giá tiền tệ
d. Nâng giá tiền tệ
Nghiệp vụ mua bán ngoại hối nào được thực hiện trong
tương lai:
Chọn một câu trả lời:
a. Nghiệp vụ tương lai (Future) và Nghiệp vụ hoán đổi
(SWAP)
b. Nghiệp vụ quyền chọn (Option) và nghiệp vụ kỳ hạn (Forward)
c. Nghiệp vụ quyền chọn (Option) và Nghiệp vụ hoán đổi
(SWAP)
d. Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward) và nghiệp vụ Acbit
Hình thức giao dịch ngoại hối mua tiền có giá trị thấp
ở một thị trường tiền tệ và bán ngay ở một thị trường tiền tệ có giá lơn hơn để
lấy lãi là:
Chọn một câu trả lời:
a. Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
b. Nghiệp vụ kinh doanh Acbit.
c. Nghiệp vụ quyền chọn (Option).
d. Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward).
Nhà đầu cơ ngoại hối:
Chọn một câu trả lời:
a. Là người tham gia vào thị trường ngoại hối không vì
mục tiêu kinh doanh kiếm lời.
b. Là người trung gian giới thiệu người mua người bán
ngoại hối
c. Là người tham gia thị trường ngoại hối vì mục đích
sản xuất kinh doanh hàng hóa
d. Là người mua bán ngoại tệ chờ giá thay đổi để kiếm lời
Một trong các biện pháp khắc phục bội thu cán cân
thanh toán quốc tế là:
Chọn một câu trả lời:
a. Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài
b. Nâng giá tiền tệ
c. Hạn chế đầu tư ra nước ngoài
d. Đẩy mạnh hoạt động thu hút FDI
Một trong các biện pháp khắc phục bội thu cán cân
thanh toán quốc tế là:
Chọn một câu trả lời:
a. Đẩy mạnh nhập khẩu
b. Hạn chế nhập khẩu
c. Tất cả các phương án đều đúng
d. Phá giá tiền tệ
Một trong các biện pháp khắc phục bội chi cán cân
thanh toán quốc tế là:
Chọn một câu trả lời:
a. Hạn chế thu hút khách du lịch nước ngoài
b. Đẩy mạnh việc thu hút FDI
c. Nâng giá tiền tệ
d. Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài
Một trong các biện pháp khắc phục bội chi cán cân
thanh toán quốc tế là:
Chọn một câu trả lời:
a. Khuyến khích nhập khẩu
b. Khuyến khích người dân ra nước ngoài du lịch
c. Đẩy mạnh xuất khẩu
d. Hạn chế xuất khẩu
Bội thu cán cân thanh toán quốc tế:
Chọn một câu trả lời:
a. Tạo cơ hội để chính phủ tăng dự trữ ngoại hối
b. Chưa phải là tốt nhất đối với tình hình kinh tế đất nước
c. Là tốt đối với tình hình kinh tế đất nước
d. Thông tốt mà cũng không xấu đối với tình hình kinh
tế đất nước
Lệnh trả tiền do chủ tài khoản phát hành theo mẫu in sẵn
của ngân hàng (được lập theo quy định của pháp luật) để yêu cầu ngân hàng trích
tiền từ tài khoản của mình trả cho người thụ hưởng được gọi là thanh toán bằng
Chọn một câu trả lời:
a. Kỳ phiếu
b. Thư tín dụng L/C
c. Séc
d. Hối phiếu
Hối phiếu có thể do:
Chọn một câu trả lời:
a. Người bán hàng ký phát để đòi tiền người mua hàng.
b. Người mua hàng ký phát để xác nhận nợ.
c. Ngân hàng phát hành để vay nợ
d. Lệnh trả tiền do chủ tài khoản phát hành.
Ký hậu hối phiếu là việc:
Chọn một câu trả lời:
a. Người bán hàng ký phát để đòi tiền người mua hàng.
b. Ký để chuyển nhượng hối phiếu
c. Lệnh trả tiền do chủ tài khoản phát hành.
d. Người mua hàng ký phát để xác nhận nợ.
Ngân hàng trả tiền trước cho hối phiếu chưa tới hạn
thanh toán theo phương thức tính lãi khấu trừ được gọi là:
Chọn một câu trả lời:
a. Chiết khấu hối phiếu
b. Bảo lãnh hối phiếu
c. Chấp nhận hối phiếu
d. Ký hậu hối phiếu
Séc:
Chọn một câu trả lời:
a. Ngân hàng phát hành để vay nợ
b. Do người bán hàng ký phát để đòi tiền người mua
hàng.
c. Do người mua hàng ký phát để xác nhận nợ.
d. Là lệnh trả tiền do chủ tài khoản phát hành.
Chiết khấu hối phiếu là việc:
Chọn một câu trả lời:
a. Mang hối phiếu tới ngân hàng để thế chấp
b. Mang hối phiếu tới ngân hàng để cầm cố
c. Ngân hàng trả tiền trước cho hối phiếu chưa tới hạn thanh toán
d. Cam kết của người thứ ba về khả năng thanh toán của
hối phiếu
Loại séc nào được coi là an toán nhất cho người hưởng
lợi
Chọn một câu trả lời:
a. Séc bảo chi
b. Séc gạch chéo
c. Séc tiền mặt
d. Séc du lịch
Ai là người có thể ký phát kỳ phiếu:
Chọn một câu trả lời:
a. Người bán hàng
b. Người bảo lãnh
c. Ngân hàng
d. Người mua hàng
Séc du lịch là loại séc mà:
Chọn một câu trả lời:
a. Có dùng để rút tiền mặt
b. Vừa có thể dùng để rút tiền mặt vừa có thể dùng để
chuyển khoản
c. Được ngân hàng xác nhận đảm bảo thanh toán
d. Không được rút tiền mặt, chỉ được dùng đề chuyển
khoản
L/C mà người hưởng lợi được ứng trước một số tiền nhất
định để có vốn sản xuất kinh doanh thực hiện hợp đồng được gọi là:
Chọn một câu trả lời:
a. L/C tuần hoàn
b. L/C khoản đỏ
c. L/C đối ứng
d. L/C dự phòng
Ai là người xin mở L/C:
Chọn một câu trả lời:
a. Ngân hàng phục vụ người nhập xuất khẩu
b. Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
c. Người nhập khẩu
d. Người xuất khẩu
Ai là người phát hành L/C:
Chọn một câu trả lời:
a. Người xuất khẩu
b. Ngân hàng phục vụ người nhập xuất khẩu
c. Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
d. Người nhập khẩu
Thanh toán bằng L/C là phương thức thanh toán:
Chọn một câu trả lời:
a. Chỉ dựa trên chứng từ để thanh toán
b. Chỉ dựa trên hàng hóa thực để thanh toán
c. Chỉ dựa vào luồng di chuyển của hàng hóa để thanh
toán
d. Chỉ dựa vào uy tín của người nhập khẩu để thanh
toán
Thanh toán bằng hình thức nhờ thu trơn khác nhờ thu
kèm chứng từ ở:
Chọn một câu trả lời:
a. Luồng di chuyển của chứng từ
b. Luồng di chuyển của hàng hóa
c. Luồng di chuyển của tiền
d. Luồng di chuyển của cả tiền và hàng hóa
Trong số các phương án dưới đây, đâu là rủi ro mà người
nhập khẩu thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) có thể dễ gặp phải nhất:
Chọn một câu trả lời:
a. Tiền thanh toán không tới tay người xuất khẩu
b. Người nhập khẩu đã thanh toán nhưng không nhận được
hàng
c. Ngân hàng phát hành L/C không đủ khả năng thanh
toán
d. Hàng hóa nhận được có thể không phù hợp với chứng từ.
Rủi ro lớn nhất trong thanh toán bằng phương thức L/C ở
đây là:
Chọn một câu trả lời:
a. Nhà xuất khẩu không có khả năng giao hàng
b. Ngân hàng chỉ dựa trên chứng từ để thanh toán
c. Nhà nhập khẩu không có khả năng thanh toán
d. Ngân hàng không có khả năng thanh toán
Phương thức thanh toán mà ngân hàng cảm kết trả tiền
cho bên xuất khẩu nếu họ xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với nội dung của bản
cam kết được gọi là:
Chọn một câu trả lời:
a. Phương thức thanh toán chuyển tiền quan ngân hàng
b. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
c. Phương thức thanh toán nhờ thu trơn
d. Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
Thanh toán bằng hình thức chuyển tiền:
Chọn một câu trả lời:
a. An toàn hơn hình thức thanh toán L/C
b. Phức tạp hơn hình thức thanh toán L/C
c. Đơn giản và nhanh hơn hình thức thanh toán L/C
d. Phức tạp hơn nhờ thu kèm chứng từ
Quyền lợi của người xuất khẩu trong hình thức thanh
toán chuyển tiền trả sau:
Chọn một câu trả lời:
a. An toàn hơn hình thức thanh toán bằng L/C
b. Kém an toàn hơn trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ
c. An toàn hơn trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ
d. Giống như trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ
Quyền lợi của người xuất khẩu trong hình thức thanh
toán chuyển tiền trả trước:
Chọn một câu trả lời:
a. Kém an toàn hơn trong hình thức thanh toán bằng L/C
b. An toàn hơn trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ
c. Giống như trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ
d. Kém an toàn hơn trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ
Bảo lãnh hối phiếu là việc:
Chọn một câu trả lời:
a. Ngân hàng trả tiền trước cho hối phiếu chưa tới hạn
thanh toán
b. Mang hối phiếu tới ngân hàng để thế chấp
c. Cam kết của người thứ ba về khả năng thanh toán của hối phiếu
d. Mang hối phiếu tới ngân hàng để cầm cố
Việc ký vào sau hối phiếu để thực hiện việc chuyển nhượng
hối phiếu được gọi là:
Chọn một câu trả lời:
a. Ký hậu hối phiếu
b. Bảo lãnh hối phiếu
c. Chiết khấu hối phiếu
d. Chấp nhận hối phiếu
Ai sẽ là người ký chấp nhận hối phiếu?
Chọn một câu trả lời:
a. Người bán hàng
b. Người bảo lãnh
c. Người mua hàng
d. Người mua hối phiếu
Cam kết của người thứ ba về khả năng thanh toán của hối
phiếu được gọi là:
Chọn một câu trả lời:
a. Chiết khấu hối phiếu
b. Chấp nhận hối phiếu
c. Bảo lãnh hối phiếu
d. Ký hậu hối phiếu
Loại séc nào sau đây không cho phép rút tiền mặt?
Chọn một câu trả lời:
a. Séc bảo chi
b. Séc gạch chéo
c. Séc tiền mặt
d. Séc du lịch
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất
cấp 150 triệu VND, năm thứ hai cấp 200 triệu VND, năm thứ ba cấp 200 triệu VND.
Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
Chọn một câu trả lời:
a. 1,4 năm
b. 2,3 năm
c. 1,2 năm
d. 1,6 năm
Vận đơn chuyển nhượng được là:
Chọn một câu trả lời:
a. Vận đơn đường biển biển không lưu thông
b. Vận đơn vô danh và vận đơn theo lệnh
c. Vận đơn đích danh
d. Vận đơn đích danh và vận đơn đường biển biển không
lưu thông
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất
cấp 350 triệu VND, năm thứ hai cấp 200 triệu VND, năm thứ ba cấp 250 triệu VND.
Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
Chọn một câu trả lời:
a. 1,625 năm
b. 2,34 năm
c. 1,7 năm
d. 1,989 năm
Một doanh nghiệp xin vay 800 triệu VND vốn tín dụng
ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 10% một năm, tới cuối năm thứ 10
thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
Chọn một câu trả lời:
a. 2.074,99 triệu VND
b. 800 triệu VND
c. 1.600 triệu VND
d. 2.000,69 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay 200 triệu VND vốn tín dụng
ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 10% một năm, tới cuối năm thứ 10
thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
Chọn một câu trả lời:
a. 518,7
b. 200
c. 620,9
d. 400
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,5440/57 và
USD/AUD = 1,0534/10
Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo USD/GBP là:
Chọn một câu trả lời:
a. 0,5790/99
b. 0,5790/33
c. 0,5730/53
d. 0,5730/90
L/C mà người bị yêu cầu mở L/C là người hưởng lợi của
một L/C khác:
Chọn một câu trả lời:
a. L/C tuần hoàn
b. L/C đối ứng
c. L/C dự phòng
d. L/C giáp lưng
Chế độ tỷ giá thả nổi (Floating Exchange Rate):
Chọn một câu trả lời:
a. Là một chế độ mà giá trị của một đồng tiền không chịu
bất kỳ một sự quản lý và điều tiết của nhà nước.
b. Là chế độ mà giá trị của một đồng tiền được gắn với
giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một
thước đo giá trị khác.
c. Là chế độ tỷ giá mà nhà nước ấn định tỷ lệ trao đổi
của tỷ giá.
d. Là chế độ mà ở đó giá cả đồng tền một mặt
được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự
điều tiết từ phía chính phủ. Câu trả lời không đúng
Một dự án xin vay vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất
15% một năm để thực hiện, biết: Đầu năm thứ nhất dự án phải vay để đầu tư 1.000
triệu VND, tới cuối năm thứ 20 thì dự án thu về 7.000 triệu VND (đây là tổng
các khoản thu kể cả thanh lý tài sản). Dự án sẽ dùng số tiền thu về này để trả
nợ. Tính NPV để quyết định có cấp tín dụng hay không để thực hiện dự án này?
Chọn một câu trả lời:
a. 4.000 triệu VND
b. 3.000 triệu VND
c. 6.000 triệu VND
d. -572,3 triệu VND
Một dự án xin vay vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất
15% một năm để thực hiện, biết: Đầu năm thứ nhất dự án phải vay để đầu tư 700
triệu VND, tới cuối năm thứ 20 thì dự án thu về 4.000 triệu VND (đây là tổng
các khoản thu kể cả thanh lý tài sản). Dự án sẽ dùng số tiền thu về này để trả
nợ. Tính NPV để quyết định có cấp tín dụng hay không để thực hiện dự án này?
Chọn một câu trả lời:
a. 1900 triệu VND
b. -455,60 triệu VND
c. 1200 triệu VND
d. 3.300 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực
hiện dự án, tới cuối năm thứ 20 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả
thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.600 triệu VND.
Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết
lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
Chọn một câu trả lời:
a. 8.000 triệu VND
b. 6.400 triệu VND
c. 41,73 triệu VND
d. 69,87 triệu VND
Bội thu cán cân thanh toán quốc tế là trạng thái mà một
quốc gia có
Chọn một câu trả lời:
a. Xuất khẩu ít hơn nhập khẩu
b. Thu ngoại hối về nhiều hơn chi ngoại hối
c. Thu ngoại hối về ít hơn chi ngoại hối
d. Thu về bằng với chi ra
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty
A thu về 75.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số
GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:
Chọn một câu trả lời:
a. 46.575
b. 120.772,9
c. 46.478 Câu trả lời không đúng
d. 121.026,3
Việc người mua hàng phát hành giấy xác nhận nợ tiền
người bán hàng có thể được coi là:
Chọn một câu trả lời:
a. Nhờ thu
b. Séc
c. Hối phiếu
d. Ký phiếu
Người nhập khẩu yêu cầu người xuất khẩu mở L/C cho
mình để cam kết sẽ bồi thường thiệt hại cho người nhập khẩu thì L/C này được gọi
là:
Chọn một câu trả lời:
a. L/C không thể hủy ngang
b. L/C dự phòng
c. L/C có thể hủy ngang Câu trả lời không
đúng
d. L/C giáp lưng
Các chứng từ thương mại trong thanh toán quốc tế là:
Chọn một câu trả lời:
a. Các chứng từ liên quan tới, số lượng sản phẩm, chất
lượng sản phẩm, trọng lượng sản phẩm, xuất xứ hàng hóa
b. Các chứng từ liên quan tới tới đồng tiền thanh
toán, số tiền thanh toán, ngân hàng thanh toán
c. Các chứng từ liên quan tới đồng tiền thanh toán, số
tiền thanh toán, người xuất khẩu, người nhập khẩu, người trả tiền người hưởng lợi
d. Các chứng từ liên quan tới thông tin về hàng hóa, dịch vụ giao dịch
giữa các bên
Hối phiếu (Bill of Exchange), kỳ phiếu (Promissory
Note), séc (Cheque):
Chọn một câu trả lời:
a. Được coi là các chứng từ về thương mại
b. Được coi là các chứng từ về tài chính
c. Được coi là chứng từ chứng nhận phẩm chất sản phẩm
d. Được coi là chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Một doanh nghiệp xin vay 700 triệu VND vốn tín dụng
ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 15% một năm, tới cuối năm thứ 10
thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
Chọn một câu trả lời:
a. 1050
b. 963,24
c. 1750
d. 2.831,89
Chứng từ nào không được coi là chứng từ tài chính
trong thanh toán quốc tế?
Chọn một câu trả lời:
a. Chứng từ bảo hiểm (Cargo Insurance Certificate)
b. Séc (Chepue)
c. Kỳ phiếu (Promissory Note)
d. Hối phiếu (Bill of Exchange)
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực
hiện dự án, tới cuối năm thứ 10 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả
thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 800 triệu VND. Ngân
hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết
lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
Chọn một câu trả lời:
a. 129,20 triệu VND
b. 2.400 triệu VND
c. 1.600 triệu VND
d. 1.230,46 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực
hiện dự án, tới cuối năm thứ 15 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả
thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.200 triệu VND.
Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết
lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
Chọn một câu trả lời:
a. 4.800 triệu VND
b. 77,89 triệu VND
c. 3.600 triệu VND
d. 480,89 triệu VND
Nghiệp vụ mua bán ngoại hối nào được thực hiện ngay tại
thời điểm hiện tại:
Chọn một câu trả lời:
a. Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
b. Nghiệp vụ tương lai (Future)
c. Nghiệp vụ quyền chọn (Option)
d. Nghiệp vụ Acbit
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực
hiện dự án, tới cuối năm thứ 10 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả
thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.100 triệu VND.
Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết
lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
Chọn một câu trả lời:
a. 2.200 triệu VND
b. 3.300 triệu VND
c. 393,26 triệu VND
d. 177,66 triệu VND
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,5440/57 và
EUR/AUD = 1,4350/08
Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo EUR/GBP là:
Chọn một câu trả lời:
a. 0,7806/62
b. 0,7862/25
c. 0,7862/88
d. 0,7806/98
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất
cấp 500 triệu VND, năm thứ hai cấp 200 triệu VND, năm thứ ba cấp 150 triệu VND.
Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
Chọn một câu trả lời:
a. 2 năm
b. 1,9 năm
c. 2,3 năm
d. 2,7 năm
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/JPY = 94,75/92 và GBP/AUD
= 1,7996/09
Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo GBP/JBY là:
Chọn một câu trả lời:
a. 170,94/82
b. 170,94/55 Câu trả lời không đúng
c. 170,51/94
d. 170,51/67
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty
A thu về 25.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số
GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:
Chọn một câu trả lời:
a. 15.493
b. 15.525 SAI
c. 40.342,1 Câu trả lời không đúng
d. 40.257,65
Nếu không có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(Certificate of Origin) thì lô hàng của bạn sẽ:
Chọn một câu trả lời:
a. Được chính phủ áp mức thuế nhập khẩu thấp nhất
b. Bị chính phủ áp mức thuế nhập khẩu trung bình
c. Bị chính phủ áp mức thuế nhập khẩu cao nhất
d. Được chính phủ miễn thuế nhập khẩu
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất
cấp 200 triệu VND, năm thứ hai cấp 320 triệu VND, năm thứ ba cấp 320 triệu VND.
Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
Chọn một câu trả lời:
a. 1,357 năm
b. 2,314 năm
c. 2,345 năm
d. 2,22 năm
Các chứng từ tài chính trong thanh toán quốc tế có:
Chọn một câu trả lời:
a. Chứng từ bảo hiểm, hóa đơn thương mại, giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa
b. Hối phiếu, kỳ phiếu, séc, giấy chuyển tiền
c. Séc, hóa đơn thương mại, chứng từ bảo hiểm giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa
d. Hối phiếu, séc, hóa đơn thương mại, giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực
hiện dự án, tới cuối năm thứ 15 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả
thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 900 triệu VND. Ngân
hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết
lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
Chọn một câu trả lời:
a. 3.600 triệu VND SAI
b. 76,96 triệu VND
c. 58,41 triệu VND
d. 2.700 triệu VND Câu trả lời không đúng
Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức yết giá gián
tiếp thì:
Chọn một câu trả lời:
a. Đồng nội tệ là đồng yết giá
b. Đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại
tệ là đồng định giá.
c. Đồng ngoại tệ là đồng định giá.
d. Đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng
định giá.
Ngân hàng công bố:
- Tỷ giá giao ngay USD/VND =20.990/20
- Lãi suất tiền gửi và cho vay bằng USD là 0,5% Và
0,7% một tháng.
- Lãi suất tiền gửi và cho vay bằng VND là 12% và 18%
một năm.
Công ty A bán 80.000USD với ký hạn 3 tháng sẽ thu được
bao nhiêu VND
Chọn một câu trả lời:
a. 1.694.001.959
b. 1.694.001.000
c. 3.251.001.959
d. 2.694.001.0000
Séc gạch chéo là séc mà:
Chọn một câu trả lời:
a. Vừa có thể dùng để rút tiền mặt vừa có thể dùng để
chuyển khoản
b. Chỉ dùng để rút tiền mặt
c. Không được rút tiền mặt, chỉ được dùng đề chuyển khoản
d. Được ngân hàng xác nhận đảm bảo thanh toán
Chế độ tỷ giá cố định (Fix Exchange Rate):
Chọn một câu trả lời:
a. Là chế độ tỷ giá mà nhà nước để tỷ giá được tự do
thả nổi.
b. Là một chế độ mà giá trị của một đồng tiền được
không chịu bất kỳ một sự quản lý và điều tiết của nhà nước.
c. Là chế độ mà ở đó giá cả đồng tền một mặt
được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự
điều tiết từ phía chính phủ. Câu trả lời không đúng
d. Là chế độ mà giá trị của một đồng tiền được gắn với
giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một
thước đo giá trị khác.
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty
A thu về 75.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số
USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
Chọn một câu trả lời:
a. 57758,95 SAI
b. 57.577,15
c. 97.388 Câu trả lời không đúng
d. 97.695
Đâu là luật điểu chỉnh hình thức thanh toán bằng L/C:
Chọn một câu trả lời:
a. ULC 1931
b. Incoterm 2000 Câu trả lời không đúng
c. UCP 600
d. ULB 1930
Ngân hàng công bố:
- Tỷ giá giao ngay USD/VND =20.990/20
- Lãi suất tiền gửi và cho vay bằng USD là 0,5% Và
0,7%
một tháng.
- Lãi suất tiền gửi và cho vay bằng VND là 12% và 18%
một năm.
Công ty A mua 40.000USD với kỳ hạn 3 tháng sẽ phải chi
bao nhiêu VND?
Chọn một câu trả lời:
a. 865.358.232
b. 865.651.232
c. 479.651.000
d. 479.651.382
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of
Origin) là giấy tờ cung cấp thông tin về:
Chọn một câu trả lời:
a. Nơi sản xuất hàng hóa
b. Nơi mà hàng hóa được vận chuyển đến
c. Nơi mà hàng hóa được vận chuyển đi
d. Người bán hàng và người mua hang
Một doanh nghiệp xin vay 100 triệu VND vốn tín dụng
ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 20% một năm, tới cuối năm thứ 10
thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
Chọn một câu trả lời:
a. 600
b. 619
c. 720
d. 300
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất
cấp 800 triệu VND, năm thứ hai cấp 400 triệu VND, năm thứ ba cấp 500 triệu VND.
Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
Chọn một câu trả lời:
a. 2,345 năm
b. 2,22 năm
c. 1,676 năm
d. 2,314 năm
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất
cấp 640 triệu VND, năm thứ hai cấp 200 triệu VND, năm thứ ba cấp 200 triệu VND.
Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
Chọn một câu trả lời:
a. 2,34 năm
b. 1,9 năm
c. 1,4 năm
d. 2,14 năm
Hình thức nào không được coi là ký chấp nhận hối phiếu?
Chọn một câu trả lời:
a. Chấp nhận thanh toán một phần số tiền ghi trên hối
phiếu
b. Từ chối thanh toán
c. Ký bảo lãnh hối phiếu
d. Chấp nhận thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối
phiếu
Một doanh nghiệp xin vay 1.100 triệu VND vốn tín dụng
ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 10% một năm, tới cuối năm thứ 10
thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
Chọn một câu trả lời:
a. 2.853,12 triệu VND
b. 2.200 triệu VND
c. 1.100 triệu VND
d. 2.40647,48 triệu VND
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất
cấp 900 triệu VND, năm thứ hai cấp 750 triệu VND, năm thứ ba cấp 750 triệu VND.
Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
Chọn một câu trả lời:
a. 2,189 năm
b. 2,34 năm
c. 2,72 năm
d. 1,56 năm
Giấy tờ nào sau đây không phải là vận đơn?
Chọn một câu trả lời:
a. Hóa đơn vận tải đường không
b. Biên lai bưu điện
c. Chứng từ bảo hiểm
d. Hóa đơn vận tải đường biển
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất
cấp 700 triệu VND, năm thứ hai cấp 600 triệu VND, năm thứ ba cấp 600 triệu VND.
Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
Chọn một câu trả lời:
a. 2,34 năm
b. 2,72 năm
c. 2,189 năm
d. 1,55 năm
L/C mà người hưởng lợi của L/C này lại trở thành người
bị yêu cầu mở L/C khác cho người đã mở L/C cho mình được gọi là:
Chọn một câu trả lời:
a. L/C đối ứng
b. L/C tuần hoàn
c. L/C giáp lưng
d. L/C dự phòng
Bội thu cán cân thanh toán quốc tế là trạng thái mà một
quốc gia có
Chọn một câu trả lời:
a. Xuất khẩu ít hơn nhập khẩu
b. Thu ngoại hối về ít hơn chi ngoại hối
c. Thu về bằng với chi ra
d. Thu ngoại hối về nhiều hơn chi ngoại hối
Kỳ phiếu có thể do:
Chọn một câu trả lời:
a. Người bán hàng ký phát để đòi tiền người mua hàng.
b. Ngân hàng phát hành để vay nợ
c. Người mua hàng ký phát để xác nhận nợ.
d. Lệnh trả tiền do chủ tài khoản phát hành.
Nhà môi giới ngoại hối:
Chọn một câu trả lời:
a. Là người mua bán ngoại tệ chờ giá thay đổi để kiếm
lời.
b. Là người tham gia vào thị trường ngoại hối không vì
mục tiêu kinh doanh kiếm lời.
c. Là người tham gia thị trường ngoại hối vì mục đích
sản xuất kinh doanh hàng hóa
d. Là người trung gian giới thiệu người mua người bán ngoại hối
.png)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét